Một số quy định của pháp luật lao động về lao động là người giúp việc gia đình
Hiện nay, các nội dung của pháp luật lao động liên quan đến lao động là người giúp việc gia đình được quy định tại mục V chương XI Bộ luật Lao động năm 2019, Chương X Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020, Điều 72 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ. Theo đó, một số nội dung cần lưu ý về lao động là người giúp việc gia đình như sau:
1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình. Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.
2. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.
3. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình: Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động; trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình; bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận; tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp; trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã việc sử dụng lao động, chấm dứt sử dụng lao động tương ứng theo các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình: Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động; phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động; thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân; tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật.
5. Nghiêm cấm các hành vi sau đối với người sử dụng lao động: Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình; giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động; giữ giấy tờ tùy thân của người lao động./.